Ngôn ngữ ký hiệu
Hướng dẫn thực hiện ký hiệu cho từ tháp
Video chi tiết hướng dẫn thực hiện ký hiệu cho từ tháp
Cách làm ký hiệu
Hai tay nắm đặt dang rộng hai bên, chỉa ngón trỏ và giữa ra rồi đẩy vào giữa đồng thời đẩy lên cao, 4 đầu ngón chạm nhau tạo hình như nhà.
Tài liệu tham khảo
VSDIC
Từ cùng chủ đề "Vị trí - Nơi chốn"
nhà ngói
Hai tay khép, các đầu ngón chạm nhau, lòng bàn tay hướng vào nhau tạo dạng như mái nhà, đặt tay trước tầm ngực.Sau đó chúi mũi các ngón tay trái xuống, tay phải khép úp lên phần các ngón tay rồi di chuyển úp hai lần lên tới cổ tay.
chân núi
Tay phải khép, úp trước tầm ngực bên trái rồi kéo qua phải theo đường cong đi qua trước tầm mặt.Sau đó tay phải nắm, chỉa ngón cái và ngón trỏ ra, hai ngón để gần tạo khoảng rộng nhỏ, đặt tay trước tầm mắt phải rồi đưa tay ra xa chếch về bên phải đồng thời mắt nhìn theo tay.
thành phố
Hai tay gập khuỷu, dang rộng hai bên, bàn tay khép, hai lòng bàn tay hướng vào nhau, đẩy tay phải lên, kéo tay phải trở về đồng thời đẩy tay trái lên (hai tay đẩy lên xuống hoán đổi).
Từ phổ biến
ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam
10 thg 5, 2021
giỗ
26 thg 4, 2021
ti vi
(không có)
con thỏ
(không có)
ngày của Cha
10 thg 5, 2021
sốt nóng
(không có)
súp
13 thg 5, 2021
ô
(không có)
bắp (ngô)
(không có)
hồ dán
(không có)