Ngôn ngữ ký hiệu

Hướng dẫn thực hiện ký hiệu cho từ di tích lịch sử

Video chi tiết hướng dẫn thực hiện ký hiệu cho từ di tích lịch sử

Cách làm ký hiệu

Hai bàn tay để cạnh nhau trước tầm ngực, lòng bàn tay hướng ra ngoà rồi đưa từ trái sang phải.Sau đó đưa hai bàn tay lên chếch về bên phải, tay phải cao hơn tay trái, lòng bàn tay hướng ra sau rồi hất qua vai hai tay hoán đổi.

Tài liệu tham khảo

VSDIC

Từ cùng chủ đề "Vị trí - Nơi chốn"

chien-khu-734

chiến khu

Tay trái khép, đặt ngửa trước tầm bụng, tay phải xòe, các ngón hơi tóp vào úp lên lòng bàn tay trái.Sau đó hai tay nắm, chỉa hai ngón trỏ và giữa lên đặt tay trái bên ngực phải, đặt tay phải cao hơn tầm vai phải.

han-quoc-3572

hàn quốc

Ngón trỏ và ngón cái của bàn tay phải chỉa ra co lại thành hình bán cung, đặt vào bắp tay trái, các ngón còn lại nắm.

nha-ve-sinh-3648

nhà vệ sinh

Hai bàn tay khép, sáu đầu ngón chạm nhau, lòng bàn tay hướng vào nhau tạo dạng như mái nhà đặt tay trước tầm ngực.Sau đó bàn tay phải vuốt vuốt trên má phải hai cái.

dong-bang-3546

đồng bằng

Hai tay khép, úp trước tầm bụng, bắt chéo nhau ở cẳng tay rồi kéo khỏa dang rộng ra hai bên.Sau đó tay trái khép đặt ngửa trước tầm ngực, tay phải khép úp hờ trên lòng bàn tay trái rồi kéo tay phải ra khỏi bàn tay trái.