Ngôn ngữ ký hiệu
Hướng dẫn thực hiện ký hiệu cho từ nhà thờ đức bà
Video chi tiết hướng dẫn thực hiện ký hiệu cho từ nhà thờ đức bà
Cách làm ký hiệu
Hai tay khép, đưa lên giữa tầm ngực, các đầu ngón tay chạm nhau tạo dạng như mái nhà rồi tay trái giữ y vị trí, đưa bàn tay phải lên làm dấu thánh ( các ngón tay chạm trán, chạm giữa ngực, chạm hai bên vai).Sau đó tay phải đánh chữ cái Đ, rồi mở bàn tay ra áp lòng bàn tay vào má phải.
Tài liệu tham khảo
VSDIC
Từ cùng chủ đề "Vị trí - Nơi chốn"
canada
Tay phải đánh chữ cái N, sau đó hai tay đưa lên đặt hờ phía ngoài hai bên hông đầu, bàn tay xòe, lòng bàn tay hướng vào rồi kéo hai tay sang hai bên rộng bằng ngang tầm vai, đồng thời các ngón tay từ từ chúm lại.
trên
Tay trái úp giữa tầm ngực, tay phải úp trên tay trái có khoảng cách 10cm, các ngón tay thả lỏng tự nhiên.
rạch
Tay phải nắm úp, chỉa ngón cái và ngón trỏ cong cong rồi đẩy lượn ra trước.
Từ phổ biến
anh họ
31 thg 8, 2017
ngày gia đình Việt Nam 28/6
10 thg 5, 2021
trung thành
5 thg 9, 2017
y
(không có)
Khó thở
3 thg 5, 2020
Ngất xỉu
28 thg 8, 2020
Mỏi miệng
28 thg 8, 2020
con vịt
(không có)
khuyên tai
(không có)
ơ
(không có)