Ngôn ngữ ký hiệu

Hướng dẫn thực hiện ký hiệu cho từ phấn viết bảng

Video chi tiết hướng dẫn thực hiện ký hiệu cho từ phấn viết bảng

Cách làm ký hiệu

Tay phải nắm, đưa ra trước, chỉa ngón cái và ngón trỏ ra, hai ngón rộng có khoảng bằng viên phấn rồi chạm hai ngón đó lại sau đó làm động tác viết trên không.

Tài liệu tham khảo

VSDIC

Từ cùng chủ đề "Đồ vật"

kinh-deo-mat-1373

kính đeo mắt

Ngón trỏ và ngón cái của cả hai tay chạm nhau tạo thành lỗ tròn nhỏ, đặt vào hai mắt. Dùng hai ngón trỏ chạm ngay đuôi mắt rồi kéo vòng ra sau tai, sau đó ngón trỏ chỉ vào mắt.

day-dien-1277

dây điện

Đầu ngón út của hai bàn tay chạm nhau, đặt giữa tầm ngực, ( các ngón còn lại thả lỏng tự nhiên)rồi từ từ kéo hai tay ra hai bên. Sau đó hai cánh gập khuỷu, hai bàn tay xòe, đặt ngang tầm vai, hai lòng bàn tay hướng vào nhau rồi run run hai bàn tay.

cai-chai-1158

cái chai

Bàn tay trái xòe ngửa đưa ra trước, bàn tay phải xòe, các ngón tay hơi cong, chụp lên lòng bàn tay trái rồi kéo từ từ lên và chụm các ngón tay lại.

but-1194

bút

Tay phải đánh chữ cái C, sau đó ngón cái và ngón trỏ chạm nhau, rồi làm động tác viết trên không gian.

Từ cùng chủ đề "Giáo Dục"

may-vi-tinh-440

máy vi tính

Cánh tay trái hơi gập khuỷu, đưa ra trước từ hông trái, bàn tay khép, lòng bàn tay hơi khum. Bàn tay phải xòe, úp ngay khuỷu tay trái rồi di chuyển tay phải qua lại hai lần đồng thời các ngón tay cử động.

bang-den-3059

bảng đen

Hai tay nắm, chỉa hai ngón trỏ ra, hai đầu ngón trỏ chạm nhau rồi vẽ một hình chữ nhật. Sau đó ngón cái và ngón trỏ của tay phải đưa lên chạm tóc rồi vuốt xuống.

hinh-vuong-3143

hình vuông

Dùng hai ngón trỏ vẽ hình vuông cụ thể trước tầm ngực.

nghi-he-3209

nghỉ hè

Tay trái úp song song mặt đất, tay phải úp lên mu tay trái đặt giữa tầm ngực rồi kéo bằng dang ra hai bên. Sau đó xòe bàn tay phải, lòng bàn tay hướng ra trước rồi đặt bên tai phải.